Bảng Giá Đất Phan Thiết 2018

Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận tiến hành từ năm 2015 đến 2019 ban hành kèm theo Quyết định 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 như sau:

Có Thể Bạn Quan Tâm:

Tiến Độ Dự án Cao Tốc Dầu Giây Phan Thiết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 59/2014/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một vài điều Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết giải pháp định giá; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hướng dẫn giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 68/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 về việc thông qua quy định Bảng giá một số loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận tiến hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;
Theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Bảng giá một số loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng
1. Bảng giá một số loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được tiến hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2. Quyết định này sở hữu hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này sở hữu hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng một vài cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân một vài huyện, thị xã, thành phố; một vài đơn vị, tổ chức và cá nhân sở hữu liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, một vài PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
– UBMTTQ VN tỉnh và một vài đoàn thể tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Như Điều 3;
– Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
– Báo Bình Thuận;
– Trung tâm Thông tin;
– Lưu: VT, TH, NCPC, ĐTQH, VXDL, KTN. Đức( b) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH
VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về qui định xác định giá từng loại đất và Bảng giá một số loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, là căn cứ để:
a) Tính tiền sử dụng đất lúc nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối sở hữu phần quy mô trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối sở hữu phần quy mô trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước lúc gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối sở hữu trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất sở hữu thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất sở hữu thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Quy định này không tiến hành đối sở hữu trường hợp người sở hữu quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất lúc thực hiện một vài quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án sở hữu sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án sở hữu sử dụng đất không được phép thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện công dụng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan sở hữu công dụng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức, cá nhân khác sở hữu liên quan, người sử dụng đất.
Điều 3. Phân loại đất
Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một vài điều của Luật Đất đai.
Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh
1. Đất giáp ranh giữa nông thôn sở hữu đô thị
a) Nguyên tắc xác định: Khu vực giáp ranh giữa nông thôn sở hữu thành phố là phần quy mô của thửa đất giáp ranh của một vài xã nằm giáp ranh sở hữu một vài phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại một vài thị trấn nhưng không được phép xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách giáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau:
– Đất nông nghiệp: Từ trục đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500 m;
– Đất phi nông nghiệp nông thôn: Từ trục đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 300 m.
b) Giá đất khu vực giáp ranh:
– Đối sở hữu đất nông nghiệp: Được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 Quy định này;
– Đối sở hữu đất phi nông nghiệp:
+ Trường hợp đất sở hữu điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau, cùng giáp ranh trên một trục đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất thành phố cộng mục đích sử dụng của đường phố đó;
+ Trường hợp đất giáp ranh trên cộng 1 đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không tưởng cộng điều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất thành phố cộng mục đích sử dụng nằm giáp ranh;
+ Trường hợp đất giáp ranh mang điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cộng giáp ranh trên 1 đường phố, giá đất khu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất thành phố cộng địa điểm và mục đích sử dụng nằm giáp ranh;
+ Trường hợp đất không cộng giáp ranh trên 1 đường phố và không tưởng cộng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất thành phố mang cộng địa điểm và mục đích sử dụng.
2. Đất giáp ranh trong cộng xã, thị trấn
Trường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa bàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu đô thị nông thôn, khu đô thị thị trấn) nằm giáp ranh mang khu đô thị nông thôn, khu đô thị thị trấn của địa bàn xã, thị trấn đó; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh mang thửa đất vườn, ao trong cộng thửa đất ở mang nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa đất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm địa điểm 1 cộng vùng mang giá đất của thửa đất đó.
Khu dân cư (nông thôn, thị trấn) được xác định là khu mang nhà ở tập trung và ranh giới khu đô thị được xác định là ranh giới thửa đất (có nhà ở) ngoài cộng của khu đô thị đó. Trường hợp khu đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước mang thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư hạ tầng và mang dân cư sinh sống thì mới xác định là khu dân cư. Đối mang khu vực mang nhà ở, đất ở riêng lẻ nằm trong khu vực đất nông nghiệp hoặc nằm trong khu vực đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì khu vực đấy không được phép xem là khu dân cư.
Chương II
GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT
Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp
1. Phân vùng đất: Đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại bảng Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.
2. Phân địa điểm đất:
a) Đất trồng lúa nước (02 vụ lúa trở lên) được phân theo 04 vị trí.
– Nguyên tắc phân địa điểm của đất lúa nước: Có 04 vị trí:
– Vị trí 1: Gồm một số thửa đất cung ứng được đủ 4 điều kiện:
+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn;
+ Nằm giáp ranh một số đường giao thông rộng từ 6 m trở lên;
+ Có dao động cách tính theo đường vận chuyển tới khu đô thị hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;
+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.
– Vị trí 2: Gồm một số thửa đất mang điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và cung ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của địa điểm 1.
– Vị trí 3: Gồm một số thửa đất mang điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và cung ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của địa điểm 1.
– Vị trí 4: Gồm một số thửa đất mang điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không cung ứng được điều kiện nào trong 3 điều kiện còn lại của địa điểm 1.
– Đất trồng lúa nước không cung ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.
b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:
– Vị trí 1: Gồm một số thửa đất cung ứng được đủ 4 điều kiện:
+ Nằm giáp ranh một số đường giao thông rộng từ 6 m trở lên;
+ Có dao động cách tính theo đường vận chuyển tới khu đô thị hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;
+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;
+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.
– Vị trí 2: Các thửa đất cung ứng được 3 điều kiện của địa điểm 1.
– Vị trí 3: Các thửa đất cung ứng được 2 điều kiện của địa điểm 1.
– Vị trí 4: Các thửa đất cung ứng được 1 điều kiện của địa điểm 1.
– Vị trí 5: Các thửa đất không cung ứng được điều kiện nào của địa điểm 1.
Độ phì của một số khu vực được tiến hành theo lựa chọn phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thửa đất chưa mang kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp mang cơ quan mang liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về địa bàn chủ động nước tưới tiêu hoàn toàn đối mang đất lúa nước (từ 02 vụ trở lên) và chủ động tưới tiêu từ 70% trở lên đối mang đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, thực hiện rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp mang thực tế.
c) Đất làm muối: Được phân theo 3 vị trí:
– Vị trí 1: Đất nằm hai bên một số đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển mang cự ly dưới 500 m;
– Vị trí 2: Đất nằm hai bên một số đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển mang cự ly từ 500 m đến 1.000 m;
– Vị trí 3: Đất nằm ở một số địa điểm còn lại.
d) Đất lâm nghiệp:
– Đất lâm nghiệp nằm ngoài một số khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.
+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên một số đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m;
+ Vị trí 2: Đất nằm hai bên một số đường mang chiều ngang ≥ 4 m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m;
+ Vị trí 3: Đất nằm ở một số địa điểm còn lại.
– Đất lâm nghiệp nằm trong một số khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả qui mô mang giáp ranh hoặc không giáp ranh bờ biển được phân thành 2 vị trí.
+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên một số đường giao thông hoặc giáp ranh bờ biển mang chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m;
+ Vị trí 2: Đất một số địa điểm còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.
3. Bảng giá một số loại đất nông nghiệp
a) Bảng giá một số loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại một số Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Đối mang đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp mang nhiều thửa đất nông nghiệp kế cạnh thì xác định theo thửa đất mang giá cao nhất. Trường hợp không tưởng thửa đất nông nghiệp kế cạnh thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất;
c) Đối mang đất vườn, ao trong cộng thửa đất mang nhà ở nhưng không được phép công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu đô thị nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất mang nhà ở ngoài cộng của khu đô thị thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm địa điểm 1 cộng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đấy hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư;
d) Đối mang nhóm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính một số phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu đô thị một số thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm địa điểm 1 cộng vùng và nhân thêm mang một số hệ số như sau:
– Hệ số là 1,5 đối mang một số phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết; phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi;
– Hệ số 1,3 đối mang một số thửa đất giáp ranh mang một số đường phố của một số phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa;
– Hệ số 1,1 đối mang một số thửa đất không giáp ranh mang đường phố của một số phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa; một số thửa đất giáp ranh mang đường phố của một số thị trấn còn lại;
– Hệ số 1 đối mang một số thửa đất không giáp ranh mang đường phố của một số thị trấn còn lại.
– Việc xác định giá nhóm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính một số phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu đô thị một số thị trấn được thực hiện theo qui định giá đất nông nghiệp không được phép cao hơn giá đất ở của thửa đất đó.
đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh mang thành phố theo quy định tại Điều 4 được xác định theo Bảng giá đất quy định tại điểm a, b và c Khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh mang địa giới hành chính một số phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong thành phố quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều này;
4. Giá nhóm đất nông nghiệp quy định tại Điều này tương ứng mang thời hạn sử dụng đất 70 năm; đối mang trường hợp giao hoặc cho thuê sử dụng dưới 70 năm thì tiến hành việc giảm trừ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở tại nông thôn
a) Phân nhóm xã: Đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này;
b) Phân khu vực đất: Đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:
– Khu vực 1: Đất ở nông thôn tập trung tại trọng tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần một số trung tâm mua sắm – dịch vụ – du lịch; phạm vi tiến hành được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, trung tâm mua sắm – dịch vụ – du lịch ra tối đa 500 m.
– Khu vực 2: Đất ở nông thôn nằm giáp ranh mang khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm giáp ranh mang đất ở nông thôn ven một số đường giao thông chính mang dao động cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.
– Khu vực 3: Đất nằm ở một số địa điểm còn lại.
Đối mang một số thửa đất ở tại nông thôn nằm ở ngoài đường tiếp giáp với tuyến đường giao thông chính thì giá đất được xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn ven những tuyến đường giao thông chính quy định tại Khoản 2 Điều này.
c) Phân vị trí đất: Có 5 vị trí:
– Vị trí 1: Đất nằm ven những tuyến đường đã trải nhựa, tuyến đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.
– Vị trí 2: Đất nằm ven những tuyến đường đất rộng từ 6 m trở lên; những tuyến đường nhựa, tuyến đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6 m.
– Vị trí 3: Đất nằm ven những tuyến đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những tuyến đường nhựa, tuyến đường bê tông rộng dưới 3 m.
– Vị trí 4: Đất nằm ven những tuyến đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.
– Vị trí 5: Đất tọa lạc tại những khu vực còn lại.
Trường hợp thửa đất tọa lạc tại tiếp giáp từ 2 tuyến đường trở lên thì giá đất được xác định theo tuyến đường với giá cao nhất.
Các tuyến đường đất được bê tông, nhựa hóa với chiều rộng lòng tuyến đường bê tông, tuyến đường nhựa nhỏ hơn chiều rộng tuyến đường đất thì được xác định theo vị trí với giá đất cao hơn.
d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:
– Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của những huyện, thị xã, thành thị ở những Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
+ Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
+ Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;
– Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất những dự án đầu tư đất ở của những tổ chức) với chiều sâu trên 40 m thì ứng dụng tiêu chuẩn điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng như sau:
+ Phần tổng diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 40 m, giá đất được xác định bằng 100% giá chuẩn;
+ Phần tổng diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 40 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác, phần tổng diện tích sâu từ trên 40 m đến 80 m được tính bằng 50% giá chuẩn;
+ Phần tổng diện tích từ trên 80 m đến 160 m được tính bằng 30% giá chuẩn;
+ Phần tổng diện tích từ trên 160 m được tính bằng 20% giá chuẩn.
Giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng của thửa đất, khu đất nêu trên, không nên thấp hơn giá đất vị trí 5 của khu vực với thửa đất, khu đất đó.
Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều tuyến đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích được xác định theo giá đất của tuyến đường với giá cao nhất.
– Khi ứng dụng những hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không nên cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.
2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven những tuyến đường giao thông chính
a) Giá đất ở tại nông thôn ven những tuyến đường giao thông chính được ứng dụng cho những thửa đất tọa lạc tại ngoài đường tiếp giáp với những tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và những tuyến đường liên xã độc đáo đắt giá (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này);
b) Bảng giá đất ở nông thôn ven những tuyến đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của những huyện, thị xã, thành thị ở những Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất những dự án đầu tư đất ở của những tổ chức) mà với chiều sâu trên 40 m thì ứng dụng tiêu chuẩn điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này;
d) Trường hợp thửa đất tọa lạc tại tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên thì giá đất được xác định theo tuyến đường với giá cao nhất;
đ) Khi ứng dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven những tuyến đường giao thông chính, giá đất được xác định không nên vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối thiểu khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều này.
3. Giá đất ở tại đô thị
Giá đất ở tại thành thị (gồm đất ở trong phạm vi những phường thuộc thành thị Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại những thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng tuyến đường phố.
a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:
– Vị trí 1: Đất tọa lạc tại hai bên ngoài đường những tuyến đường phố.
– Vị trí 2: Đất nằm trong những tuyến đường hẻm liền kề của những tuyến đường phố với chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu dưới 100 m.
– Vị trí 3: Gồm đất trong những tuyến đường hẻm liền kề của những tuyến đường phố, với chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của những tuyến đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của tuyến đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.
– Vị trí 4: Đất ở những vị trí còn lại.
Khoảng cách từ thửa đất đến tuyến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với tuyến đường phố với vỉa hè), hoặc mép tuyến đường (đối với tuyến đường không xẩy ra vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.
Độ rộng của tuyến đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của tuyến đường hẻm tại vị trí đầu hẻm.
b) Bảng giá đất ở tại đô thị:
– Bảng giá đất ở thành thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành thị ở những Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
– Giá đất ở thành thị tại Bảng giá đất của những huyện, thị xã, thành thị là giá đất vị trí một (mặt tiền) của những tuyến đường phố.
+ Đường phố là những tuyến đường với tên hoặc tuyến đường không xẩy ra tên nhưng với chiều rộng lòng tuyến đường ≥ 4 m;
+ Đối với những tuyến đường không thuộc 02 trường hợp trên thì tính là hẻm.
– Giá đất trong những tuyến đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị trí một nhân với hệ số (k) như sau:

Địa bàn Vị trí
2 3 4
Hệ số k k k
Thành phố Phan Thiết
– Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né 0,4 0,3 0,2
– Các phường còn lại 0,3 0,2 0,1
Các phường thuộc thị xã La Gi 0,3 0,2 0,1
Các thị trấn thuộc huyện 0,4 0,3 0,2
c) Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với mặt tuyến đường phố, tuyến đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất những dự án đầu tư đất ở của những tổ chức), với chiều sâu trên 25 m, thì ứng dụng tiêu chuẩn điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng do tiếp giáp những tuyến đường của thửa đất (hoặc khu đất) như sau:
– Phần tổng diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 25 m, giá đất được xác định bằng 100% giá chuẩn;
– Phần tổng diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 25 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác, phần tổng diện tích sâu từ trên 25 m đến 50 m được tính bằng 50% giá chuẩn;
– Phần tổng diện tích từ trên 50 m đến 100 m được tính bằng 40% giá chuẩn;
– Phần tổng diện tích từ trên 100 m đến 200 m được tính bằng 30% giá chuẩn;
– Phần tổng diện tích từ trên 200 m được tính bằng 20% giá chuẩn;
Giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng của thửa đất, khu đất nêu trên, không nên thấp hơn giá đất vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại thành thị hoặc giá đất của tuyến đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) với giá tốt nhất.
Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều tuyến đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích được xác định theo giá đất của tuyến đường với giá cao nhất.
d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 02 tuyến đường trở lên:
– Thửa đất nằm tiếp giáp với 02 tuyến đường phố trở lên và với chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo tuyến đường phố với giá đất cao hơn cùng thêm 20%.
– Thửa đất nằm tiếp giáp với một tuyến đường phố với một tuyến đường hẻm trở lên và với chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo giá đất tuyến đường phố cùng thêm 10%.
– Đối với những hẻm với thể thông ra nhiều tuyến đường chính: Nếu thửa đất với số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của tuyến đường phố với số nhà đó; nếu chưa với số nhà thì giá đất được xác định theo tuyến đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó với giá đất cao hơn.
đ) Khi ứng dụng những tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không nên cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.
4. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch tại nông thôn và đô thị
a) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch bao gồm đất cho vận hành kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong những khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp với thẩm quyền phê duyệt, gồm:
– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch ven biển;
– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch ven những hồ;
– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch còn lại;
b) Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất những huyện, thị xã, thành thị ở những Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trong đó:
– Phần tổng diện tích đất của dự án tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu 100 m và tính từ ranh của thửa đất ở phía biển hoặc ranh của thửa đất ở phía hồ nước vào sâu 100 m, tính bằng 100% giá chuẩn từng khu vực (không tính phần tổng diện tích khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng khác).
– Phần tổng diện tích còn lại của dự án và phần tổng diện tích khuất lấp nêu trên tính bằng 50% giá chuẩn.
c) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được ứng dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại.
5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại tại nông thôn và đô thị
a) Phân loại khu vực, vị trí, tuyến đường phố: Áp dụng theo khu vực, vị trí, tuyến đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;
b) Bảng giá đất:
– Đối với những khu chế biến thủy sản phía Nam cảng cá Phan Thiết, khu cảng cá Phan Thiết, khu chế biến nước mắm Phú Hài tại thành thị Phan Thiết: Giá đất được quy định cụ thể mục III Phụ lục số 6 Bảng giá đất thành thị Phan Thiết.
– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực còn lại của thành thị Phan Thiết, những huyện, thị xã La Gi: Được xác định theo bảng giá đất ở thành thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.
– Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hoặc chưa đầu tư kết cấu hạ tầng) ứng dụng chung mức giá như sau:
+ Về vị trí:
* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp tuyến đường giao thông chính quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy định này: Áp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của khu vực với khu đất, thửa đất đó hoặc của tuyến đường tiếp giáp khu đất, thửa đất với mức giá cao nhất;
* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp tuyến đường giao thông chính, nhưng với tuyến đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư trước hoặc Sau thời điểm hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp tọa lạc tại đô thị: Áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của khu vực với khu đất, thửa đất đó hoặc của tuyến đường do Nhà nước đầu tư trước hoặc Sau thời điểm hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc của tuyến đường gần nhất khu đất, thửa đất;
* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp tuyến đường giao thông chính, nhưng với tuyến đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp do nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư (sau lúc được cơ quan với thẩm quyền cho phép): Áp dụng chung mức giá tại vị trí 5 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (áp dụng cho dự án ở khu vực nông thôn).
+ Về khu vực: Xác định theo tiêu chuẩn giá đất ở nông thôn, của giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp còn lại tại nông thôn.
c) Nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng do tiếp giáp những tuyến đường của thửa đất: Đối với thửa đất của một người sử dụng đất nằm trên ngoài đường đường, sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, với chiều sâu quá lớn hoặc với một phần tổng diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác thì được xác định như sau:
– Phần tổng diện tích tính từ ranh giới của thửa đất tiếp giáp ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 60 m đối với khu vực thành thị và đến 100 m đối với khu vực nông thôn (trừ phần tổng diện tích đất khuất lấp): Giá đất được xác định theo 100% giá đất chuẩn quy định tại điểm b, Khoản 5 Điều này.
– Giá đất của phần tổng diện tích phía trong hoặc phần tổng diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác được tính như sau:
+ Phần tổng diện tích khuất lấp tính từ ranh giới của thửa đất tiếp giáp ngoài đường tuyến đường giao thông vào sâu đến 60 m đối với khu vực thành thị và đến 100 m đối với khu vực nông thôn, phần tổng diện tích sâu từ trên 60 m đến 160 m đối với khu vực thành thị và từ trên 100 m đến 200 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 50% giá chuẩn;
+ Phần tổng diện tích sâu từ trên 160 m đến 260 m đối với khu vực thành thị và từ trên 200 m đến 300 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 30% giá chuẩn;
+ Phần tổng diện tích còn lại của thửa đất sâu trên 260 m đối với khu vực thành thị và trên 300 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 15% giá chuẩn.
Giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích theo chiều sâu và yếu tố tiện dụng của thửa đất, khu đất nêu trên, không nên thấp hơn giá đất vị trí 5 của khu vực (đối với thửa đất, khu đất tại nông thôn), vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại thành thị hoặc giá đất của tuyến đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) với giá tốt nhất. Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều tuyến đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần tổng diện tích được xác định theo giá đất của tuyến đường với giá cao nhất.
– Đối với thửa đất tiếp giáp từ 2 tuyến đường trở lên tiêu chuẩn xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được ứng dụng như xác định đất ở tại điểm c Khoản 1; điểm d Khoản 2; điểm d Khoản 3 Điều 6 Quyết định này (trường hợp thửa đất nằm trong những khu sản xuất kinh doanh tập trung theo quy hoạch được phê duyệt trong thành thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp không ứng dụng tiêu chuẩn này).
d) Khi ứng dụng những tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không nên cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.
6. Giá những loại đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) quy định tại Điều này tương ứng với thời hạn sử dụng đất 70 năm; đối với trường hợp giao, cho thuê sử dụng dưới 70 năm thì ứng dụng việc giảm trừ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
7. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, tổ hợp sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: Được xác định trên cơ sở ứng dụng tiêu chuẩn và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị của Quy định này.
8. Giá đất sử dụng vào những mục đích công cộng; những loại đất phi nông nghiệp khác: Được xác định theo tiêu chuẩn và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại Khoản 5, Điều này.
9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không xẩy ra thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp tọa lạc tại gần nhất.
10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất với mức giá tốt nhất để xác định giá.
Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng
1. Đối với những loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không xẩy ra rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp những loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không xẩy ra những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp những loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề với mức giá cao nhất để xác định.
2. Khi đất chưa sử dụng được cấp với thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào những mục đích khác nhau thì ứng dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân những huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ tiêu chuẩn xác định và Bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá những loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.
2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình giá đất mua bán thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường với trách nhiệm
1. Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình thực hiện giá đất tại tỉnh.
2. Trên cơ sở báo cáo tình hình giá đất mua bán thực tế trên thị trường thuộc địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và báo cáo tình hình giá đất mua bán thực tế trên thị trường trên địa bàn toàn tỉnh. Trường hợp giá đất mua bán thực tế trên thị trường với biến động, cần phải điều chỉnh giá đất tại những vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng những sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước lúc quyết định theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất, cụ thể:
– Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
– Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và những sở, ngành với liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu với vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với những sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân những huyện, thị xã, thành thị đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC SỐ 1
PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
1. Huyện Tuy Phong:
– Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.
– Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.
– Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.
2. Huyện Bắc Bình:
– Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.
– Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.
– Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình.
3. Huyện Hàm Thuận Bắc:
– Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long.
– Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.
– Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.
4. Thành phố Phan Thiết:
– Xã đồng bằng: tất cả những xã, phường.
5. Huyện Hàm Thuận Nam:
– Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam.
– Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.
– Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
6. Thị xã La Gi:
– Xã đồng bằng: Toàn bộ những xã, phường.
7. Huyện Hàm Tân:
– Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.
– Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải.
8. Huyện Đức Linh:
– Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.
– Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.
– Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mépu, Đa Kai.
9. Huyện Tánh Linh:
– Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.
– Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết.
10. Huyện Phú Quý:
– Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

PHỤ LỤC SỐ 2
PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)